BactoScan™ 5 được thiết kế với phần cứng tiên tiến, phầm mềm thông minh hơn và kết nối mạng liền mạch đưa hoạt động kiểm tra sữa của bạn lên một tầm cao mới về năng suất . Với công suất phân tích từ 65 đến 200 mẫu sữa mỗi giờ, BactoScan™ 5 đảm bảo tốc độ xử lý mẫu cao, giúp giải phóng thời gian cho kỹ thuật viên vận hành, đồng thời đảm bảo đưa ra phản hồi nhanh chóng cho các nhà máy sữa và nông dân.
MÁY PHÂN TÍCH NHANH VI SINH TRONG SỮA
Model: BactoScan™ 5
Hãng: FOSS – Đan Mạch
Mô tả sản phẩm:
BactoScan™ 5 dựa trên công nghệ đếm tế bào dòng chảy (flow cytometry), cho phép phân tích vi khuẩn trong sữa thô một cách nhanh chóng và chính xác. Một hỗn hợp gồm sữa và dung dịch nhuộm sẽ được bao bọc bởi một chất lỏng đệm (sheath liquid) và đi qua một buồng dòng chảy (flow cell). Tại buồng dòng chảy, các vi khuẩn đã nhuộm màu được tiếp xúc với ánh sáng có bước sóng cụ thể. Sau đó, những vi khuẩn này sẽ phát ra các xung ánh sáng huỳnh quang ở một bước sóng khác; các xung này được đếm và hiển thị kết quả. Thiết kế của buồng dòng chảy đảm bảo rằng tại một thời điểm chỉ có một vi khuẩn duy nhất được phát hiện.
Tối đa hóa hiệu quả. Tối thiểu hóa khối lượng công việc.
Giải pháp hóa chất của BactoScan 5 đã giảm thiểu tối đa các bước chuẩn bị, từ việc pha trộn dung dịch nhuộm gốc, dung dịch rửa và dung dịch đệm, cho đến các dung dịch bù nước và enzyme. Các bộ kit hóa chất sẵn sàng sử dụng giúp đẩy nhanh giai đoạn chuẩn bị, đảm bảo việc pha trộn hóa chất diễn ra đơn giản, nhanh chóng và an toàn.
Đặc điểm nổi bật:
BactoScan 5 xử lý mẫu trong 4 bước:
Bước 1: Mẫu được khuấy đều và bơm vào ống nghiệm, sau đó phần mẫu lọc (filler sample) sẽ được lấy ra một cách cẩn thận.
Bước 2: Mẫu được phân liều vào bánh xe ủ nhiệt (annealing wheel) cùng với dung dịch nhuộm và enzyme để thực hiện quá trình nhuộm màu và đồng hóa.
Bước 3: Mẫu đã nhuộm đi qua buồng dòng chảy (flow cell) và được kích thích bởi tia laser xanh lá. Một thấu kính và bộ lọc quang học sẽ tiếp nhận tín hiệu phát ra từ các vi khuẩn đi ngang qua.
Bước 4: Kết quả được gửi đến hệ thống LIMS của bạn thông qua phần mềm FossIntegrator™. Để đảm bảo kết quả tối ưu, quy trình làm sạch/vệ sinh tự động (automated sanitizing) sẽ được khởi động giữa mỗi lần xử lý mẫu.

Thông số kỹ thuật:
Hiệu suất
| Khoảng đo lường: | 1.000 - 150.000.000 IBC/ml |
| Khoảng hiệu suất: | 10.000 - 20.000.000 IBC/ml |
Độ lặp lại
| Phạm vi (IBC x 1000/ml) |
Đơn vị sr log10 | Đơn vị sr log10 điển hình |
| 10 - 50 | 0.07 | 0.06 |
| 51 - 200 | 0.05 | 0.04 |
| >200 | 0.04 | 0.02 |
| Toàn bộ phạm vi | 0.05 |
| Nhiễm chéo | < 0,5 % (không bù) |
| Loại mẫu | Sữa tươi nguyên chất chưa qua xử lý từ bò, cừu, dê, trâu |
| Khả năng phân tích | 65, 100, 130, 150, 200 mẫu/giờ |
| Hệ số làm việc | Tiêu chuẩn 300, (tùy chọn: 95, 600 và 1200) |
| Độ chính xác | Đơn vị Sy,x < 0,25 log10 điển hình trong toàn bộ phạm vi đo |
| Phương pháp tham chiếu hoặc phương pháp mốc |
Số lượng đĩa chuẩn (SPC) CFU/ml**. ISO 21187 | IDF 196: 2021; |
Dữ liệu ứng dụng:
| Thời gian phân tích | 9 phút (đến kết quả phân tích đầu tiên) |
| Lượng nạp mẫu | khoảng 4,5 ml |
| Nhiệt độ mẫu trong quá trình phân tích | 2-4 °C - mẫu sữa tươi không bảo quản 2-42 °C - mẫu sữa tươi bảo quản Azidiol |
| Chất lượng mẫu | Sữa tươi có thành phần bình thường và chất lượng tốt. Không được bảo quản hoặc được bảo quản với azidiol |
| Quản lý thiết bị | |
| Phần mềm kết nối mạng | IQX™ |